Giới thiệu về tác giả
Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi
GS.TS Đỗ Tất Lợi là một nhà nghiên cứu dược liệu nổi tiếng với nhiều công trình nghiên cứu có giá trị. Trong thời kỳ thuộc Pháp (1939-1944), khi còn là sinh viên tại trường Y Dược, ông đã bắt đầu say mê nghiên cứu và sưu tầm các loại cây thuốc và động vật làm thuốc được sử dụng trong y học cổ truyền Việt Nam.
Với niềm đam mê mãnh liệt với thực vật, ông đã thực hiện nhiều chuyến khảo sát ở vùng núi rừng Việt Bắc để tìm kiếm các loại cây thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh cho bộ đội và nhân dân trong những ngày đầu kháng chiến.
Sau khi đất nước được giải phóng, với vai trò là Chủ nhiệm bộ môn dược liệu tại Trường Đại học Y Dược Hà Nội, ông tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các loại cây thuốc, vị thuốc Việt Nam cũng như các dược liệu và cây thuốc du nhập từ nước ngoài. Năm 1980, ông được phong tặng học hàm Giáo sư đại học.
Sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”
Quá trình biên soạn và xuất bản
Sau nhiều năm nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm, giáo sư Đỗ Tất Lợi đã biên soạn thành công bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, được chỉnh sửa và tái bản đến nay là lần thứ tám. Bộ sách đã được Hội đồng chứng chỉ (khoa học) tối cao Liên Xô công nhận học vị Tiến sĩ khoa học năm 1968. Tại triển lãm hội chợ sách quốc tế Matxcơva năm 1983, bộ sách được bình chọn là một trong bảy viên ngọc quý của triển lãm.
Trong lần tái bản thứ tám này, mặc dù tuổi đã cao, giáo sư vẫn dành nhiều thời gian để rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các dược liệu mới, cây thuốc mới, hoàn thiện bản thảo một cách nghiêm túc.
Nội dung chính của cuốn sách
Bản xuất bản thứ tám này không chỉ bổ sung các cây thuốc, vị thuốc mới mà còn có phần phụ lục giới thiệu về thân thế và sự nghiệp của cụ Tuệ Tĩnh (Ông Thánh thuốc Nam) và danh y Hải thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.
Cuốn sách gồm 3 phần chính:
Phần I: Kiến thức cơ bản
- Chương I: Một số điểm cần chú ý khi sử dụng thuốc Nam
- Chương II: Cơ sở lý luận về tìm thuốc và tác dụng thuốc theo đông y
- Chương III: Bào chế thuốc theo đông y
- Chương IV: Cơ sở để xem xét tác dụng của thuốc theo khoa học hiện đại (tây Y)
Phần II: Các cây thuốc và vị thuốc theo bệnh
- Chương I: Chữa bệnh phụ nữ
- Chương II: Chữa mụn nhọt mẩn ngứa
- Chương III: Trị giun sán
- Chương IV: Chữa lỵ
- Chương V: Thông tiểu tiện và thông mật
- Chương VI: Cầm máu
- Chương VII: Hạ huyết áp
- Chương VIII: Các cây và vị thuốc có chất độc
- Chương IX: Chữa bệnh ở bộ máy tiêu hóa
- Chương X: Chữa đi lỏng - đau bụng
- Chương XI: Nhuận tràng và tẩy
- Chương XII: Chữa đau dạ dày
- Chương XIII: Chữa tê thấp, đau nhức
- Chương XIV: Đắp vết thương rắn rất căn
- Chương XV: Chữa bệnh mắt, tai, mũi, răng, họng
- Chương XVI: Chữa bệnh tim
- Chương XVII: Chữa cảm sốt
- Chương XVIII: Chữa ho, hen
- Chương XIX: An thần, trấn kinh
- Chương XX: Các vị thuốc bổ nguồn gốc thảo dược
- Chương XXI: Các vị thuốc bổ nguồn gốc động vật
- Chương XXII: Các vị thuốc khác nguồn gốc động vật
- Chương XXIII: Các vị thuốc nguồn gốc khoáng vật
Phần III: Phụ lục
- Phụ lục I: Hai nhà thuốc lớn thế kỷ XV-XVIII của Việt Nam
- Phụ lục II: Tổ chức khai thác sử dụng cây thuốc và vị thuốc VN trước và sau CM tháng 8
- Phụ lục III:
- Phụ lục IV:
Phụ lục tra cứu hình ảnh màu
Sau khi được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học kỹ thuật lần đầu năm 1996, cuốn sách tiếp tục được đánh giá cao về tính chính xác và giá trị khoa học.
Phụ lục tra cứu hình ảnh màu
Bảng tra cứu các vị thuốc theo tên tiếng Hán
| STT | Tên Tiếng Việt | Tên Tiếng Trung | Tên Khoa Học |
|---|---|---|---|
| 1 | A GIAO | 阿膠 | Gelatinum Asini |
| 2 | A Ngùy | 阿魏 | Ferula Asa-foetida L |
| 3 | An tức Hương | 安息香 | Styrax Tonkinensis Pierre |
| 4 | Anh túc xác | 罌粟殼 | Fructus Papaveris Deseminatus |
| 5 | Ba đậu | 罌粟殼 | Croton Tiglium L. |
| 6 | Ba kích thiên | 巴戟天 | Morinda Officinalis How |
| 7 | Bá tử nhân | 柏子仁 | Thujae Orientalis Semen |
| 8 | Bạc hà | 薄荷 | Mentha Arvensis L. |
| 9 | Bách Bộ | 百部 | Stemona Tuberosa Lour. |
| 10 | Bách hợp | 百合 | Lilium Brownii F. E. Brown |
| 11 | Bách sương thảo | 百草霜 | Pulvis Fumi Carbonisatus |
| 12 | Bạch biển đậu | 白扁豆 | Dolichos Lablab L. |
| 13 | Bạch cập | 白芨 | Bletia Hyacinthina R. Br. |
| 14 | Bạch chỉ | 白芷 | Angelica Dahurica Bentham et J.D.Hooker |
| 15 | Bạc cương tàm | 白殭蠶 | Bombyx Botryticatus |
| 16 | Bạch đầu ông | 白頭 | Anemone Cernua Thunb |
| 17 | Bạch đậu khấu | 白豆蔻 | Amomum Repens Sonner. |
| 18 | Bạch đồng nữ | 白桐女 | Clerodendron Paniculatum L. |
| 19 | Bạch giới tử | 白芥子 | Brassica Alba Boissier |
| 20 | Bạch hoa xà thiệt thảo | 白花蛇舌草 | Oldenlandia Diffusa Roxb. |
| 21 | Bạch liễm | 白藍 | Ampelopsis Seriaefolia Bung |
| 22 | Bạch mao căn | 白茅根 | Imperatae Rhizoma |
| 23 | Bạch phàn | 白礬 | Sulfas Alumino Potassius |
| 24 | Bạch phụ tử | 白附子 | Typhonium Giganteum Engl. |
| 25 | Bạch quả | 白果 | Semen Ginkgo |
| 26 | Bạch tật lê | 白蒺藜 | Tribulus Terrestris L. |
| 27 | Bạch thương | 白芍 | Paeonia Lactiflora Pall. |
| 28 | Bạch tiền | 白前 | Vincetoscium Japonicum |
| 29 | Bạch tiền bì | 白鲜皮 | Dictamnus Dasycarpus Turcz |
| 30 | Bạch truật | 白術 | Atractylis Ovata Thunb. |
| 31 | Bạch vi | 白薇 | Cynanchum Atratum Bunge |
| 32 | ban miêu | 斑蝥 | Cincindela Chinensis |
| 33 | Bán chi liên | 半枝莲 | Scutellaria Barbata Don |
| 34 | Bán hạ | 半 夏 | Pinellia Ternatae (Thunb) Brelt |
| 35 | Bản lam căn | 板藍根 | Clerodendron Cyrtophyllum Turcz |
| 36 | Băng phiến | Borneo Camphor (Borneola) | |
| 37 | Băng sa | 硼砂 | Borax |
| 38 | Biển súc | 篇蓄 | Polygonum Aviculare L. |
| 39 | Binh lang | Xem Tân Lang | |
| 40 | Bồ công anh | 蒲公英 | Taraxacum Officinale Wigg. |
| 41 | Bồ hoàng | 蒲黄 | Typha Angustata Bory et Chaub. |
| 42 | Bổ cốt chỉ | 補骨脂 | Psoralea Corylifolia L. |
| 43 | Bối mẫu | 貝母 | Fritillaria Roylei Hook. |
| 44 | Bồng nga truật | 蓬莪術 | Curcuma Zedoaria Roscoe |
| 45 | Cam cúc hoa | 甘菊花 | Chrysanthenum Sinense Sabine |
| 46 | Cam thảo | 甘草 | Glycyrrhiza Uralensis Fisch |
| 47 | Cam toại | 甘遂 | Euphorbia Kansui Liou |
| 48 | Cam tùng | 甘松 | Valeriana Officinalis L. |
| 49 | Can khương | 乾姜 | Zingiber Officinale Roscoe |
| 50 | Can tất | 乾漆 | Rhus Vernicifera DC. |
| 51 | Cao lương khương | 高良姜 | Alpinia Officinarum Hance |
| 52 | Cảo bản | 稿本 | Ligusticum Sinense Oliv |
| 53 | Cáp giới | 蛤蚧 | Gekko Gekko L. |
| 54 | Cáp phấn | 蛤粉 | Arca Subcrenata |
| 55 | Cát cánh | 桔梗 | Platycodon Grandifolium (Jacq) A.DC. |
| 56 | Cát căn | 葛根 | Puerria Pseudo-hirsuta T.Wang |
| 57 | Câu đằng | 鉤藤 | Uncaria Rhynchophylla (Miq.) Jacks |
| 58 | Câu kỳ tử | 枸杞子 | Fructus Lycii |
| 59 | Cẩu tích | 狗脊 | Cibotium Barometz J.Sm. |
| 60 | Chi tử | 梔子 | Gardenia Florida L. |
| 61 | Chỉ thực | 枳實 | Fructus Ponciri Aurantii |
| 62 | Chỉ xác | 枳殼 | Fructus Citri Aurantii |
| 63 | Chu sa | 朱砂 | Sulfatum Hydrargyrium, Cinnabaris |
| 64 | Chử thực tử | 楮質子 | Broussonetia Kazinoki Sieb, et Zucc |
| 65 | Chương não | 樟腦 | Camphota |
| 66 | Cốc nha | 谷芽 | Fructus Oryzae Germinatus |
| 67 | Cố tinh thảo | 谷精草 | Eriocaulon Sexangulare L. |
| 68 | Côn bố | 昆布 | Laminaria Japonica Areschoug |
| 69 | Cốt toái bổ | 骨碎補 | Drynaria Fortunei J. Sm. |
| 70 | Cù mạch | 瞿麥 | Dianthus Caryophyllus L. |
| 71 | Cúc hoa | 菊花 | Chrysanthemum Sinense Sabine |
| 72 | Cửu thái | Allium Odorum L. | |
| 73 | Dạ giao đằng | 夜交藤 | Polygonum Multiflorum Thunb. |
| 74 | Dạ minh sa | 夜明砂 | Excrementum Vespertilli |
| 75 | Dâm dương hoắc | 淫羊藿 | Epimedium Macranthun Mooren et Decne |
| 76 | Diên sơn | 鉛丹 | Minium |
| 77 | Diên hồ sách | 延胡索 | Corydalis Ambigua Champ. et Shletch |
| 78 | Dương khởi thạch | 陽起石 | Asbestos Tremolite |
| 79 | Dương nhục | 羊肉 | Capra Sp. |
| 80 | Đại đậu (Đậu nành) | 大豆 | Glycine Soja Sieb. et Zucc |
| 81 | Đại đậu quyển | 大豆卷 | Vigna Unguiculata (L) Walp. |
| 82 | Đại giả thạch | 代赭石 | Haematite |
| 83 | Đại hoàng | 大黄 | Rheum Palmatum Baill |
| 84 | Đại hồi | 大茴 | Illicium Verum Hook |
| 85 | Đại kế | 大薊 | Cnicus Japonicus Max. |
| 86 | Đại kích | 大戟 | Euphorbia Pekinensis Rupr. |
| 87 | Đại mạo | 玳瑁 | Chelonidae |
| 88 | Đại phong tử | 大風子 | Hydnocarpus Anthelmintica Pierre |
| 89 | Đại phúc bì | 大腹皮 | Pericarpium Arecae |
| 90 | Đại táo | 大棗 | Zizyphus Vulgaris Lamk. |
| 91 | Đại thanh (Diệp) | 大青葉 | Isatis Tinctoria L. |
| 92 | Đại toán | 大蒜 | Allium Sativum L. |
| 93 | Đạm đậu xị | 淡豆赤 | Semen Vignae Cylindricae Praeparatum |
| 94 | Đạm trúc diệp | 淡竹葉 | Lopatherum Gracile Br. |
| 95 | Đan sâm | 丹參 | Salvia Miltiorrhiza Bunge |
| 96 | Đẳng sâm | 黨參 | Codonopsis Pilosula Franch |
| 97 | Đào nhân | 桃仁 | Prunus Persica Stokes |
| 98 | Đăng tâm thảo | 燈心草 | Juncus Effusus L. |
| 99 | Địa cốt bì | 地骨 | Cortex Lycii Sinensis |
| 100 | Địa du | 地蕕 | Sanguisorba Officinalis L. |
| 101 | Địa long | 地龍 | Perichaeta Sieboldii Horst |
| 102 | Địa phu tử | 地膚子 | Kochia Scoparia L. Schrader |
| 103 | Điền thất | 田七 | Panax Pseudo-Ginseng Wall |
| 104 | Đinh hương | 丁香 | Eugenia Caryophyllata Thunb. |
| 105 | Đình lịch | 葶藶 | Draba Nemorosa L. Var H. Ledeb |
| 106 | Đỗ trọng | 杜仲 | Eucommia Ulmoides Oilv. |
| 107 | Độc hoạt | 獨活 | Angelica Laxiflora Diels. |
| 108 | Đông quỳ tử | 冬葵子 | Malva Verticillata L. |
| 109 | Đông trùng hạ thảo | 冬蟲夏草 | Cordyceps Sinensis (Brek) Sacc. |
| 110 | Đồng tiên | 童便 | Urina Hominis |
| 111 | Đởm phàn | 膽礬 | Vitriolum Caeruleum |
| 112 | Đơn bì | 丹皮 | Cortex Moutan |
| 113 | Đương quy | 當歸 | Anggelia sinensis (Olv.) Dielz |
| 114 | Gia tử | 茄子 | Solanum Melongena L. |
| 115 | Giới bạch | 薤白 | Allium Chinense G. Don |
| 116 | Hà diệp | 荷葉 | Nelumbo Nucifera Gaertn |
| 117 | Hà thủ ô | 何首烏 | Polygonum Multiflorum Thunb. |
| 118 | Hạ khô thảo | 夏枯草 | Brunella Vulgaris L. |
| 119 | Hài nhi trà | 孩兒茶 | Acacia Catechu Willd. |
| 120 | Hải đồng bì | 海桐皮 | Erythrina Indica Lamk. |
| 121 | Hải kim sa | 海金砂 | Lygodium Japonicum Thunb. |
| 122 | Hải phiêu tiêu | 海螵蛸 | Os Sepiae |
| 123 | Hải tảo | 海藻 | Sargassum Sp. |
| 124 | Hàn thủy thạch | 寒水石 | Calcareous Spar |
| 125 | Hạn liên thảo | 旱蓮草 | Eclipta Alba Hassk. |
| 126 | Hạnh nhân | 杏仁 | Prunus Armeniaca L. Var. |
| 127 | HẬU PHÁC | 厚朴 | Magnolia Officinalis Rehd. et Wils. |
| 128 | HẮC ĐẬU (ĐẬU ĐEN) | 黑豆 | Vigna Cylindrica Skeels |
| 129 | HOÀI SƠN | 山药 | Dioscorea Batatas Dcne. |
| 130 | Hoàng bá | 黃柏 | Phellodendron Chinensis Schenid |
| 131 | Hoàng cầm | 黃芩 | Scutellaria Baicalensis Georgi |
| 132 | Hoàng đơn | Xem Diên Đơn | |
| 133 | Hoàng kỳ | 黃其 | Astragalus Membranaceus Bge |
| 134 | Hoàng liên | 黃連 | Coptis Teeta Wall. |
| 135 | Hoàng tinh | 黃精 | Polygonatum Kingianum Coll. et Hemsi |
| 136 | Hoạt thạch | 滑石 | Talcum |
| 137 | Hoặc hương | 藿香 | Pogostemon Cablin Benth. |
| 138 | Hòe hoa | 槐花 | Sophora Japonica L. |
| 139 | Hồ đào | 胡桃 | Juglans Regia L. |
| 140 | Hồ hoàng liên | 胡黃蓮 | Picrrhiza Kurrosa Royl |
| 141 | Hổ phách | 琥珀 | Succinum Ex Carbon |
| 142 | Hổ trượng | 虎杖 | Polygonum Cuspidatum Sieb. et Zucc. |
| 143 | Hồng hoa | 连翘 | Carthamus Tinctorius L. |
| 144 | Hợp hoan bì | 合歡皮 | Albizzia Julibrissin Durazz. |
| 145 | Hùng đởm | 熊膽 | Fel Ursi |
| 146 | Hùng hoàng | 厚朴 | Magnolia Officinalis Rehd. et Wils. |
| 147 | Huyền hồ sách | Xem diên hồ sách | |
| 148 | Huyền sâm | 玄參 | Scrophularia Kakudensis Franch. |
| 149 | Huyết dư (thán) | 血餘嵗 | Crinis |
| 150 | Huyết kiệt | 血竭 | Deamonerops Draco Blume |
| 151 | Hương nhu | 香囍 | Ocimum Gratissimum L. |
| 152 | Hương phụ tử | 香附子 | Cyperus Rotundua L. |
| 153 | Hy thiên thảo | 豨簽草 | Siegesbeckia Orientalis L. |
| 154 | Ích mẫu | 益母 | Leonurus Sibiricus L. |
| 155 | Ích trí nhân | 益智仁 | Zingiber Nigrum Gaertn. |
| 156 | Kê huyết đằng | 雞血藤 | Milletia Reticulata Benth |
| 157 | Kê nội kim | 雞內金 | Corium Stomachichum Galli |
| 158 | Kha tử | 訶子 | Terminalia Chebula Retz. |
| 159 | Khiên ngưu | 牽牛 | Pharbitis Nil (L.) Choisy |
| 160 | Khoản đông hoa | 款冬花 | Tussilago Farfara L. |
| 161 | Khổ sâm | 苦參 | Sophora Flavescens Ait. |
| 162 | Khương hoạt | 姜活 | Notopterygium Incisium Ting Mss. |
| 163 | Kim anh tử | 金櫻子 | Rosa Laevigata Mich. |
| 164 | Kim ngân hoa | 金銀 | Lonicera Japonica Thunb. |
| 165 | Kinh giới | 荆芥 | Elsholtzia Cristata Willd. |
| 166 | Lê chi | 荔枝 | Litchi Chinensis Sonn. |
| 167 | Liên kiều | 连翘 | Forsythia Suspensa Vahl |
| 168 | Liên nhục | 荔枝 | Nelumbo Nucifera Gaertn |
| 169 | Long cốt | 龍骨 | Os Draconis |
| 170 | Long đởm thảo | 龍膽草 | Gentiana Scabra Bunge |
| 171 | Long não | 樟腦 | Cinnamomum Camphora L. |
| 172 | Long nhãn | 龍眼 | Euphoria Longana (Lour.) Steud. |
| 173 | Lô căn | 蘆根 | Phragmites Karka Trin. |
| 174 | Lô hội | 蘆薈 | Aloe vera L. Var. Chinensis Han. |
| 175 | Lưu kỳ nô | 劉寄奴 | |
| 176 | Ma hoàng | 麻黄 | Ephedra Sinica Stapf |
| 177 | Mã bột | 馬勃 | |
| 178 | Mã tiền | 馬錢 | Strychnos Nux-Vomica L. |
| 179 | Mã xi hiện | 馬齒莧 | Portulaca Oleracea L. |
| 180 | Mạch môn | 麥門 | Ophiopogon Japonicus Wall. |
| 181 | Mạch nha | 麥芽 | Hordeum Vulgare L. |
| 182 | Mạn kinh tử | 蔓荆子 | Vitex Rotundifolia L. Fit. |
| 183 | Mang tiêu | 芒硝 | Natrium Sulfuricum |
| 184 | Mã liên an | 馬鞍 | Streptocaulon Griffithii Hook F |
| 185 | Mật đà tăng | 密陀僧 | Lithargyrum (OPb) |
| 186 | Mật mông hoa | 蜜蒙花 | Buddleia Officinalis Maxim. |
| 187 | Mật ong | 蜂蜜 | Mel |
| 188 | Mẫu đơn bì | Xem đơn bì | |
| 189 | Mẫu lệ | 牡蠣 | Ostrea Sp. |
| 190 | Miếp giáp | 鰲甲 | Carapax Amydae |
| 191 | Mộc hương | 木香 | Jurinea Souliei Franch. |
| 192 | Mộc qua | 木瓜 | Chaenomeles Sinensis (Thonin). K. |
| 193 | Mộc tặc | 木賊 | Equisetum Hiemale L. |
| 194 | Mộc thông | 木通 | Akebia Quinata (Thunb.) Decne |
| 195 | Một dược | 沒藥 | Commiphora Myrrha Engler |
| 196 | Nam tinh | 南星 | Typhonium Divaricatum Decne. |
| 197 | Náng hoa trắng | 文殊蘭 | Crinum asiaticum L. |
| 198 | Nga truật | (XEM BỒNG NGA TRUẬT) | |
| 199 | Ngải diệp | 艾葉 | Artemisia Vulgaris L. |
| 200 | Ngọc trúc | 玉竹 | Polygonatum Officinale All. |
| 201 | Ngô công | 蜈蚣 | Scolopendra Morsitans L. |
| 202 | Ngô thù (du) | 吳茱萸 | Evodia Rutaecarpa Benth. |
| 203 | Ngũ bội tử | 五倍子 | Galla Chinensis |
| 204 | Ngũ gia bì | 五加皮 | Acanthopanax Spinosus Miq. |
| 205 | Ngũ linh chi | 五靈脂 | Faeces Trogopterum |
| 206 | Ngũ bội tử | 五味子 | Schisandra Sinensis Bail. |
| 207 | Nguyên hồ sách | (XEM DIÊN HỒ SÁCH) | |
| 208 | Ngư tinh thảo | 魚精草 | Houttuynia Cordata Thunb. |
| 209 | Ngưu bàng tử | 牛蒡子 | Arctium Lappa L. |
| 210 | Ngưu hoàng | 牛黃 | Calculus Bovis |
| 211 | Ngưu Tất | 牛膝 | Achyranthes Bidentata Blume |
| 212 | Nha đàm tử | 鴉膽子 | Brucea Sumatrana Roxb. |
| 213 | Nhân sâm | 人參 | Panax Ginseng C. A. Mey |
| 214 | Nhân trần | 茵陳 | Acrocephalus Capitatus Benth. |
| 215 | Nhân trung bạch | 人中白 | Calamitas Urinae Hominis |
| 216 | Nhẫn đông | (XEM KIM NGÂN) | |
| 217 | Nhũ hương | 乳香 | Pistacia Lentiscus L. |
| 218 | Nhục đậu khấu | 肉豆蔻 | Myristica Fragrans Houtt |
| 219 | Nhục quế | 肉桂 | Cinnamomum Loureiri Nees |
| 220 | Nhục thung dung | 肉蓯蓉 | Boschniakia Glabra G. A. Meyer |
| 221 | Ô dược | 烏葯 | Lindera Myrrha Merr. |
| 222 | Ô dầu | 烏頭 | Aconitum Sp. |
| 223 | Ô mai | 烏梅 | Prunus armeniaca L. |
| 224 | Ô tắc tốt | 烏賊骨 | Sepia Esculenta Hoyle |
| 225 | Phá cố chỉ | XEM BỔ CỐT CHỈ | |
| 226 | Phác tiêu | 樸消 | Natrium Sulfuricum |
| 227 | Phật thủ | 沸手 | Citrus Medica L. Var Sarcodactylus Sw. |
| 228 | 防風 | 沸手 | Citrus Medica L. Var Sarcodactylus Sw. |
| 229 | Phi tử | 榧子 | Torreya Grandis Fort. |
| 230 | Phòng kỷ | 防己 | Stephania Tetrandra S. Moore |
| 231 | Phòng phong | 防風 | Saposhnikovia Divaricata (Turc) Schischk |
| 232 | Phù bình | 浮萍 | Pistia Stratiotes L. |
| 233 | Phụ tử | (XEM BẠCH Phụ Tử VÀ Ô ĐẦU) | |
| 234 | Phục long can | 伏龍肝 | Terre Flava Usta |
| 235 | Qua lâu nhân | 瓜仁 | Trichosanthes Kirilowii Maxim. |
| 236 | Quán chúng | 貸眾 | Cyrtomium Fortunei J. Sm. |
| 237 | Quế | 桂 | Cinnamomum Sp. |
| 238 | Quất bì | (XEM Trần Bì) | |
| 239 | Quy bản | 龜板 | Chinemys Reevesii (Gray) |
| 240 | Quỳ tử | (XEM ĐÔNG QUỲ TỬ) | |
| 241 | Quyết minh tử | 決明子 | Semen Cassiae |
| 242 | Sa nhân | 砂仁 | Amomum Xanthioides Wall. |
| 243 | Sa sâm | 沙參 | Glehnia Littoralis F. Schmidt |
| 244 | Sài đất | 蟛蜞菊 | Wedelia Calendulacea Less. |
| 245 | Sài hồ | 柴胡 | Bupleurum Falcatum L. |
| 246 | Sinh địa | 生地 | Rehmannia Glutinosa Libosch. |
| 247 | Sơn đậu căn | 山豆根 | Sophora Subrostrata Chun et T. Chen |
| 248 | Sơn dược | (XEM Hoài Sơn) | |
| 249 | Sơn thù | 山茱 | Cornus Officinalis Sieb. et Zucc. |
| 250 | Sơn tra | 山楂 | Crataegus Cuneata S. et Z. |
| 251 | Sử quân tử | 使君子 | Quisqualis Indica L. |
| 252 | Tam lãng | 三菱 | Scirpus Yagara Ohwi |
| 253 | Tam thất | 三七 | Panax Pseudo-Ginseng Wall. |
| 254 | Tang bạch bì | 桑白皮 | Cortex Mori Radicis |
| 255 | Tang diệp | 桑葉 | Folium Mori |
| 256 | Tang ký sinh | ||
| 257 | Tang phiêu tiêu | 桑螵蛸 | Ootheca Mantidis |
| 258 | Tạo giáp | 皂角 | Gleditschia Australis Hemsl. |
| 259 | Tạo giác thích | 皂角刺 | Spina Gleditschiae |
| 260 | Tạo giác thích | ||
| 261 | Táo nhân | (XEM TOAN TÁO NHÂN) | |
| 262 | Tạo phàn | 皂礬 | Melanteritum |
| 263 | Tân di | 辛夷 | Magnolia Liliflora Desrousseaux |
| 264 | Tân lang | 檳榔 | Areca Catechu L. |
| 265 | Tần cửu | 秦艽 | Justicia Gendarussa L. |
| 266 | Tần giao | 秦茭 | Gentiana Dahurica Fisch. |
| 267 | Tê giác tiêm | 犀角尖 | Rhinoceros Unicornis L. |
| 268 | Tế tân | 細辛 | Asarum Sieboldii Miq. |
| 269 | Thạch cao | 石膏 | Gypsum |
| 270 | Thạch hộc | 石斛 | Dendrobium Nobile Lindl. |
| 271 | Thạch lựu | 石榴 | Punica Granatum L. |
| 272 | Thạch quyết minh | 石決明 | Haliotis Sp. |
| 273 | Thạch xương bồ | 石菖蒲 | Acorus Gramineus Soland. |
| 274 | Thanh cao (hao) | 青篙 | Artemisia Apiacea Hance |
| 275 | Thanh địa | 青黛 | Strobilantes Flaccidifolius Nees |
| 276 | Thảo quả | 草果 | Amomum Tsao-Ko Crév. Et Lem. |
| 277 | Thăng ma | 升麻 | Cimicifuga Foetida L. |
| 278 | Thiềm thừ | 蟾蜍 | Bufo Vulgaris Schil. |
| 279 | Thiên hoa phấn | 天花粉 | Trichosanthes Kirilowii Maxim. |
| 280 | Thiên ma | 天麻 | Gastrodia Elata Blume |
| 281 | Thiên môn (đông) | 天門冬 | Asparagus Cochinchinensis (Lour.) Merr. |
| 282 | Thiên niên kiện | 千年健 | Homalomena Aff. Sagittaefolia Jungh. |
| 283 | Thỏ ty tử | 菟絲子 | Cuscuta Chinensis Lamk. |
| 284 | Thổ phục linh | 土茯苓 | Smilax Sp. |
| 285 | Thục địa | 熟地 | Rehmania Glutinosa Libosch. |
| 286 | Thuyền thoái | 退 | Cryptotympama Pustulata Fabricius |
| 287 | Thử niêm tử | (XEM NGƯU BÀNG TỬ) | |
| 288 | Thực diêm | 食鹽 | Natrium Chloridum Crudum |
| 289 | Thược dược | Xem thêm Bạch Thược và xích thược | |
| 290 | Thương nhĩ tử | 蒼耳子 | Xanthium Strumarium L. |
| 291 | Thương truật | 蒼術 | Atractylodes Lancea (Thunb.) DC. |
| 292 | Thường sơn | 常山 | Dichroa Febrituga Lour. |
| 293 | Tiền hồ | 前胡 | Peucedanum Decursivum (Miq.) Maxim. |
| 294 | Toan táo nhân | 酸棗仁 | Zyzyphus Jujuba Lamk. |
| 295 | Toàn yết | 全蠍 | Buthus Martensii Karsch Balanophora Sp. |
| 296 | Tỏa dương | 鎖陽 | Caesalpinia Sappan L. |
| 297 | Tô mộc | 蘇木 | Alisma Plantago-Aquatica L. |
| 298 | Trạch tả | 澤寫 | Thuja Orientalis L. |
| 299 | Trắc bách diệp | 側柏葉 | Aquilaria Agallocha Roxb. |
| 300 | Trầm hương | 沉香 | Margarita |
| 301 | Trần châu | 珠珍 | Citrus Deliciosa Tenore |
| 302 | Trần bì | 陳皮 | Anemarrhena Asphodeloides Bunge |
| 303 | Tri mẫu | 知性 | Crinum latifolium L. |
| 304 | Trinh nữ hoàng cung | Crinum latifolium | |
| 305 | Trúc diệp | 竹葉 | Lophatherum Gracile Brongn. |
| 306 | Trúc lịch | 竹瀝 | Succus Bambusae |
| 307 | Trúc nhự | 竹若 | Caulis Bambusae In Taeniis |
| 308 | Trư linh | 豬苓 | Polyporus Umbellatus Fries |
| 309 | Tục đoạn | 續斷 | Dipsacus Japonicus Miq. |
| 310 | Tử hà xa | 紫何車 | Placenta Hominis |
| 311 | Tử tô | 紫蘇 | Herba Perillae |
| 312 | Tử tô tử | 紫蘇子 | Fructus Perillae |
| 313 | Tử uyển | 紫苑 | Aster Tataricus L. |
| 314 | Tượng bì | 象皮 | Corium Elephatis |
| 315 | Ty qua | 絲瓜 | Luffa Cylindrica (L.) Roem. |
| 316 | Tỳ bà diệp | 枇杷葉 | Eriobotrya Japonica Lindl. |
| 317 | Tỳ giải | 萆薢 | Dioscorea Tokoro Makino |
| 318 | Tỳ ma tử | 蓖麻子 | Semen Ricini |
| 319 | Uất kim | 鬱金 | Curcuma Longa L. |
| 320 | Uy linh tiên | 威灵仙 | Radix Clematidis |
| 321 | Văn cáp | 文蛤 | Meretris Lusoria Gmelin |
| 322 | Viễn chí | 遠志 | Polygala Tenuifolia Willd. |
| 323 | Vương bất lưu hành | 王不流行 | Vaccaria Piramidata Medie |
| 324 | Xa tiền tử | 車前子 | Semen Plantaginis |
| 325 | Xà sàng tử | 蛇床子 | Fructus Cnidii |
| 326 | Xà thoái | 蛇蛻 | Periostracum Serpentis |
| 327 | Xạ can | 射干 | Belamcanda Chinensis (L.) DC. |
| 328 | Xạ hương | 麝香 | Moschus Moschiferus L. |
| 329 | Xích thược | 赤約 | Paeonia Lactiflora Pall. |
| 330 | Xích tiểu đậu | 赤小豆 | Phaseolus Angularis Wight |
| 331 | Xuyên bối mẫu | 川貝目 | Bulbus Fritillariae Cirrhosae |
| 332 | Xuyên khung | 川芎 | Ligusticum Wallichii Franch. |
| 333 | Xuyên ô | (XEM Ô ĐẦU) | |
| 334 | Xuyên sơn giáp | 穿山甲 | Manis Pentadactyla L. |
| 335 | Xuyên tiêu | 川椒 | Zanthoxylum Simulans Hance |
| 336 | Ý dĩ nhân | 薏苡仁 | Coix Lachrymai Jobi L. |
Về cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Giới thiệu chung
Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi với khí hậu nhiệt đới gió mùa và địa hình đa dạng, tạo nên hệ sinh thái thực vật phong phú. Trong đó, kho tàng dược liệu dân tộc vô cùng phong phú với hàng ngàn loài cây thuốc quý đã và đang được sử dụng trong y học cổ truyền.
Từ thời cổ đại, ông cha ta đã biết tận dụng các loại cây cỏ xung quanh để chữa bệnh. Qua bao đời tích lũy kinh nghiệm, đã hình thành nên một kho tàng dược liệu đồ sộ, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng và là một phần không thể thiếu trong văn hóa dân tộc.
Đặc điểm nổi bật của dược liệu Việt Nam
-
Đa dạng về chủng loại Việt Nam sở hữu khoảng 12.000 loài thực vật có mạch (trong tổng số hơn 300.000 loài thực vật trên thế giới), trong đó có hàng ngàn loài có thể sử dụng làm dược liệu.
-
Phân bố rộng rãi Từ đồng bằng châu thổ đến miền núi cao, từ rừng nhiệt đới đến đất ngập nước, đều có thể tìm thấy các loại cây thuốc quý.
-
Hiệu quả điều trị Nhiều loại cây thuốc Việt Nam đã được nghiên cứu khoa học và chứng minh hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý.
Phân loại theo công năng điều trị
Các cây thuốc và vị thuốc Việt Nam có thể được phân loại theo công năng điều trị:
- Giải biểu, tán hàn: Phát hãn, giải trừ tà khí ở ngoài biểu, dùng cho chứng cảm mạo, phát sốt.
- Thanh nhiệt, tả hỏa: Thanh trừ nhiệt độc, tả hỏa trong cơ thể, hiệu quả với sốt cao, viêm nhiễm.
- Trừ thấp, lợi thủy: Tiêu trừ thấp tà, thông lợi tiểu tiện, phù hợp chứng thấp thấp, phù nề.
- Lý khí, hoạt huyết: Điều hòa khí huyết, thông kinh hoạt lạc, dùng cho đau nhức, ứ huyết.
- Bổ ích: Bổ dưỡng cơ thể, tăng cường sức đề kháng, phục hồi sức khỏe.
- An thần, khai khiếu: Trấn tĩnh thần kinh, an thần, khai khiếu tỉnh mê.
- Tiêu thực, kiện tỳ: Tiêu hóa thức ăn, tăng cường chức năng tỳ vị.
Một số cây thuốc phổ biến
Dưới đây là một số cây thuốc phổ biến trong y học cổ truyền Việt Nam:
- Nhân sâm: Đại bổ nguyên khí, phục mạch cố thoát, ích trí an thần.
- Đương quy: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, nhuận tràng.
- Bạch thược: Dưỡng huyết, liễm âm, nhu can, hoãn cấp.
- Cam thảo: Ích khí kiện tỳ, nhuận phế chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống, thanh nhiệt giải độc.
- Hoàng cầm: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, an thai.
- Hoàng liên: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, táo thấp.
- Hoàng bá: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, táo thấp.
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản
Để phát huy tối đa hiệu quả của các loại cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, cần lưu ý:
-
Chế biến đúng cách Mỗi loại dược liệu có phương pháp chế biến riêng, cần tuân thủ đúng quy trình.
-
Liều lượng phù hợp Sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
-
Bảo quản đúng cách Để dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
-
Tham khảo ý kiến chuyên gia Trước khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc có kinh nghiệm.
Việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị của những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam là trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam, góp phần bảo vệ và phát triển nền y học cổ truyền dân tộc.
Lịch sử phát triển của y học cổ truyền Việt Nam
Thời kỳ cổ đại
Y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời, gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam. Ngay từ thời cổ đại, người Việt đã biết sử dụng các loại cây cỏ xung quanh để chữa bệnh.
Thời kỳ phong kiến
Trong thời kỳ phong kiến, y học cổ truyền Việt Nam tiếp tục phát triển với sự đóng góp của nhiều danh y nổi tiếng như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông. Đặc biệt, Tuệ Tĩnh (1330-1400) được coi là ông tổ của y học cổ truyền Việt Nam với nhiều công trình nghiên cứu giá trị.
Thời kỳ hiện đại
Trong thời kỳ hiện đại, y học cổ truyền Việt Nam tiếp tục được nghiên cứu, phát triển và kết hợp với y học hiện đại để phục vụ tốt hơn cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Cách thu hái và bảo quản dược liệu
Thời điểm thu hái
Việc thu hái dược liệu đúng thời điểm là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của thuốc. Mỗi loại dược liệu có thời điểm thu hái tối ưu khác nhau:
- Toàn cây: Thường thu hái vào mùa xuân hoặc mùa thu.
- Lá: Thu hái vào lúc cây sắp ra hoa hoặc đang ra hoa.
- Hoa: Thu hái vào lúc hoa vừa nở.
- Quả: Thu hái khi quả chín hoặc gần chín.
- Rễ: Thu hái vào mùa thu, đông hoặc đầu mùa xuân.
Phương pháp bảo quản
Để giữ được dược tính của các loại dược liệu, cần bảo quản đúng cách:
- Phơi khô: Phơi dược liệu dưới ánh nắng mặt trời cho đến khi khô hoàn toàn.
- Bảo quản nơi khô ráo: Cất giữ dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.
- Đựng trong hộp kín: Sử dụng hộp thủy tinh hoặc hộp nhựa kín để đựng dược liệu.
- Tránh ánh sáng trực tiếp: Bảo quản dược liệu tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Các phương pháp bào chế dược liệu
Sắc thuốc
Là phương pháp phổ biến nhất, dùng nhiệt độ để chiết xuất các hoạt chất từ dược liệu:
- Ngâm dược liệu trong nước khoảng 30 phút trước khi sắc.
- Dùng lửa mạnh để đun sôi, sau đó giảm lửa và tiếp tục sắc trong 15-20 phút.
- Lọc lấy nước thuốc, bỏ bã.
Ngâm rượu
Phương pháp này thường dùng để chế biến các loại thuốc bổ:
- Chuẩn bị dược liệu đã được xử lý sạch sẽ.
- Ngâm dược liệu trong rượu trắng có nồng độ từ 35-40 độ.
- Bảo quản nơi thoáng mát trong khoảng 1-3 tháng.
Giã nát, đắp ngoài
Dùng cho các trường hợp cần điều trị ngoài da:
- Giã nát dược liệu tươi hoặc đã phơi khô.
- Trộn với các chất dẫn dụ như mật ong, giấm, nước muối.
- Đắp trực tiếp lên vùng da cần điều trị.
Tác dụng phụ và chống chỉ định
Tác dụng phụ thường gặp
- Dị ứng: Một số người có thể bị dị ứng với một số loại dược liệu.
- Kích ứng đường tiêu hóa: Gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Tương kỵ thuốc: Một số dược liệu không nên dùng cùng nhau.
Chống chỉ định
- Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng một số loại dược liệu.
- Người có tiền sử bệnh gan, thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
- Trẻ em và người già nên sử dụng liều lượng thấp hơn người trưởng thành.
Nghiên cứu khoa học về dược liệu Việt Nam
Trong những thập kỷ gần đây, nhiều nghiên cứu khoa học đã được thực hiện để chứng minh hiệu quả và cơ chế tác dụng của các loại dược liệu Việt Nam:
- Nhân sâm: Chứa saponin, có tác dụng tăng cường miễn dịch, chống mệt mỏi.
- Đương quy: Chứa các acid amin, vitamin, có tác dụng bổ huyết, điều hòa kinh nguyệt.
- Hoàng cầm: Chứa baicalin, có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa.
- Cam thảo: Chứa glycyrrhizin, có tác dụng chống viêm, bảo vệ gan.
Bảo tồn và phát triển dược liệu Việt Nam
Tình trạng hiện nay
Nhiều loài dược liệu quý đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức và mất môi trường sống tự nhiên.
Giải pháp bảo tồn
- Thiết lập các vườn dược liệu bảo tồn.
- Nhân giống các loài dược liệu quý hiếm trong điều kiện nhân tạo.
- Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của dược liệu.
Phát triển bền vững
- Áp dụng công nghệ cao trong trồng và chế biến dược liệu.
- Kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại.
- Xuất khẩu dược liệu đạt chuẩn quốc tế.
