Phong Tục
🌿 Dược Liệu

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

cây thuốcvị thuốcdược liệu

Giới thiệu về tác giả

Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi

GS.TS Đỗ Tất Lợi là một nhà nghiên cứu dược liệu nổi tiếng với nhiều công trình nghiên cứu có giá trị. Trong thời kỳ thuộc Pháp (1939-1944), khi còn là sinh viên tại trường Y Dược, ông đã bắt đầu say mê nghiên cứu và sưu tầm các loại cây thuốc và động vật làm thuốc được sử dụng trong y học cổ truyền Việt Nam.

Với niềm đam mê mãnh liệt với thực vật, ông đã thực hiện nhiều chuyến khảo sát ở vùng núi rừng Việt Bắc để tìm kiếm các loại cây thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh cho bộ đội và nhân dân trong những ngày đầu kháng chiến.

Sau khi đất nước được giải phóng, với vai trò là Chủ nhiệm bộ môn dược liệu tại Trường Đại học Y Dược Hà Nội, ông tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các loại cây thuốc, vị thuốc Việt Nam cũng như các dược liệu và cây thuốc du nhập từ nước ngoài. Năm 1980, ông được phong tặng học hàm Giáo sư đại học.

Sách "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam"

Sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”

Quá trình biên soạn và xuất bản

Sau nhiều năm nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm, giáo sư Đỗ Tất Lợi đã biên soạn thành công bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, được chỉnh sửa và tái bản đến nay là lần thứ tám. Bộ sách đã được Hội đồng chứng chỉ (khoa học) tối cao Liên Xô công nhận học vị Tiến sĩ khoa học năm 1968. Tại triển lãm hội chợ sách quốc tế Matxcơva năm 1983, bộ sách được bình chọn là một trong bảy viên ngọc quý của triển lãm.

Trong lần tái bản thứ tám này, mặc dù tuổi đã cao, giáo sư vẫn dành nhiều thời gian để rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các dược liệu mới, cây thuốc mới, hoàn thiện bản thảo một cách nghiêm túc.

Nội dung chính của cuốn sách

Bản xuất bản thứ tám này không chỉ bổ sung các cây thuốc, vị thuốc mới mà còn có phần phụ lục giới thiệu về thân thế và sự nghiệp của cụ Tuệ Tĩnh (Ông Thánh thuốc Nam) và danh y Hải thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.

Cuốn sách gồm 3 phần chính:

Phần I: Kiến thức cơ bản

  • Chương I: Một số điểm cần chú ý khi sử dụng thuốc Nam
  • Chương II: Cơ sở lý luận về tìm thuốc và tác dụng thuốc theo đông y
  • Chương III: Bào chế thuốc theo đông y
  • Chương IV: Cơ sở để xem xét tác dụng của thuốc theo khoa học hiện đại (tây Y)

Phần II: Các cây thuốc và vị thuốc theo bệnh

  • Chương I: Chữa bệnh phụ nữ
  • Chương II: Chữa mụn nhọt mẩn ngứa
  • Chương III: Trị giun sán
  • Chương IV: Chữa lỵ
  • Chương V: Thông tiểu tiện và thông mật
  • Chương VI: Cầm máu
  • Chương VII: Hạ huyết áp
  • Chương VIII: Các cây và vị thuốc có chất độc
  • Chương IX: Chữa bệnh ở bộ máy tiêu hóa
  • Chương X: Chữa đi lỏng - đau bụng
  • Chương XI: Nhuận tràng và tẩy
  • Chương XII: Chữa đau dạ dày
  • Chương XIII: Chữa tê thấp, đau nhức
  • Chương XIV: Đắp vết thương rắn rất căn
  • Chương XV: Chữa bệnh mắt, tai, mũi, răng, họng
  • Chương XVI: Chữa bệnh tim
  • Chương XVII: Chữa cảm sốt
  • Chương XVIII: Chữa ho, hen
  • Chương XIX: An thần, trấn kinh
  • Chương XX: Các vị thuốc bổ nguồn gốc thảo dược
  • Chương XXI: Các vị thuốc bổ nguồn gốc động vật
  • Chương XXII: Các vị thuốc khác nguồn gốc động vật
  • Chương XXIII: Các vị thuốc nguồn gốc khoáng vật

Phần III: Phụ lục

  • Phụ lục I: Hai nhà thuốc lớn thế kỷ XV-XVIII của Việt Nam
  • Phụ lục II: Tổ chức khai thác sử dụng cây thuốc và vị thuốc VN trước và sau CM tháng 8
  • Phụ lục III:
  • Phụ lục IV:

Phụ lục tra cứu hình ảnh màu

Phụ lục tra cứu hình ảnh màu

Sau khi được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học kỹ thuật lần đầu năm 1996, cuốn sách tiếp tục được đánh giá cao về tính chính xác và giá trị khoa học.

Phụ lục tra cứu hình ảnh màu

Phụ lục tra cứu hình ảnh màu

Bảng tra cứu các vị thuốc theo tên tiếng Hán

STTTên Tiếng ViệtTên Tiếng TrungTên Khoa Học
1A GIAO阿膠Gelatinum Asini
2A Ngùy阿魏Ferula Asa-foetida L
3An tức Hương安息香Styrax Tonkinensis Pierre
4Anh túc xác罌粟殼Fructus Papaveris Deseminatus
5Ba đậu罌粟殼Croton Tiglium L.
6Ba kích thiên巴戟天Morinda Officinalis How
7Bá tử nhân柏子仁Thujae Orientalis Semen
8Bạc hà薄荷Mentha Arvensis L.
9Bách Bộ百部Stemona Tuberosa Lour.
10Bách hợp百合Lilium Brownii F. E. Brown
11Bách sương thảo百草霜Pulvis Fumi Carbonisatus
12Bạch biển đậu白扁豆Dolichos Lablab L.
13Bạch cập白芨Bletia Hyacinthina R. Br.
14Bạch chỉ白芷Angelica Dahurica Bentham et J.D.Hooker
15Bạc cương tàm白殭蠶Bombyx Botryticatus
16Bạch đầu ông白頭Anemone Cernua Thunb
17Bạch đậu khấu白豆蔻Amomum Repens Sonner.
18Bạch đồng nữ白桐女Clerodendron Paniculatum L.
19Bạch giới tử白芥子Brassica Alba Boissier
20Bạch hoa xà thiệt thảo白花蛇舌草Oldenlandia Diffusa Roxb.
21Bạch liễm白藍Ampelopsis Seriaefolia Bung
22Bạch mao căn白茅根Imperatae Rhizoma
23Bạch phàn白礬Sulfas Alumino Potassius
24Bạch phụ tử白附子Typhonium Giganteum Engl.
25Bạch quả白果Semen Ginkgo
26Bạch tật lê白蒺藜Tribulus Terrestris L.
27Bạch thương白芍Paeonia Lactiflora Pall.
28Bạch tiền白前Vincetoscium Japonicum
29Bạch tiền bì白鲜皮Dictamnus Dasycarpus Turcz
30Bạch truật白術Atractylis Ovata Thunb.
31Bạch vi白薇Cynanchum Atratum Bunge
32ban miêu斑蝥Cincindela Chinensis
33Bán chi liên半枝莲Scutellaria Barbata Don
34Bán hạ半 夏Pinellia Ternatae (Thunb) Brelt
35Bản lam căn板藍根Clerodendron Cyrtophyllum Turcz
36Băng phiếnBorneo Camphor (Borneola)
37Băng sa硼砂Borax
38Biển súc篇蓄Polygonum Aviculare L.
39Binh langXem Tân Lang
40Bồ công anh蒲公英Taraxacum Officinale Wigg.
41Bồ hoàng蒲黄Typha Angustata Bory et Chaub.
42Bổ cốt chỉ補骨脂Psoralea Corylifolia L.
43Bối mẫu貝母Fritillaria Roylei Hook.
44Bồng nga truật蓬莪術Curcuma Zedoaria Roscoe
45Cam cúc hoa甘菊花Chrysanthenum Sinense Sabine
46Cam thảo甘草Glycyrrhiza Uralensis Fisch
47Cam toại甘遂Euphorbia Kansui Liou
48Cam tùng甘松Valeriana Officinalis L.
49Can khương乾姜Zingiber Officinale Roscoe
50Can tất乾漆Rhus Vernicifera DC.
51Cao lương khương高良姜Alpinia Officinarum Hance
52Cảo bản稿本Ligusticum Sinense Oliv
53Cáp giới蛤蚧Gekko Gekko L.
54Cáp phấn蛤粉Arca Subcrenata
55Cát cánh桔梗Platycodon Grandifolium (Jacq) A.DC.
56Cát căn葛根Puerria Pseudo-hirsuta T.Wang
57Câu đằng鉤藤Uncaria Rhynchophylla (Miq.) Jacks
58Câu kỳ tử枸杞子Fructus Lycii
59Cẩu tích狗脊Cibotium Barometz J.Sm.
60Chi tử梔子Gardenia Florida L.
61Chỉ thực枳實Fructus Ponciri Aurantii
62Chỉ xác枳殼Fructus Citri Aurantii
63Chu sa朱砂Sulfatum Hydrargyrium, Cinnabaris
64Chử thực tử楮質子Broussonetia Kazinoki Sieb, et Zucc
65Chương não樟腦Camphota
66Cốc nha谷芽Fructus Oryzae Germinatus
67Cố tinh thảo谷精草Eriocaulon Sexangulare L.
68Côn bố昆布Laminaria Japonica Areschoug
69Cốt toái bổ骨碎補Drynaria Fortunei J. Sm.
70Cù mạch瞿麥Dianthus Caryophyllus L.
71Cúc hoa菊花Chrysanthemum Sinense Sabine
72Cửu thái Allium Odorum L.
73Dạ giao đằng夜交藤Polygonum Multiflorum Thunb.
74Dạ minh sa夜明砂Excrementum Vespertilli
75Dâm dương hoắc淫羊藿Epimedium Macranthun Mooren et Decne
76Diên sơn鉛丹Minium
77Diên hồ sách延胡索Corydalis Ambigua Champ. et Shletch
78Dương khởi thạch陽起石Asbestos Tremolite
79Dương nhục羊肉Capra Sp.
80Đại đậu (Đậu nành)大豆Glycine Soja Sieb. et Zucc
81Đại đậu quyển大豆卷Vigna Unguiculata (L) Walp.
82Đại giả thạch代赭石Haematite
83Đại hoàng大黄Rheum Palmatum Baill
84Đại hồi大茴Illicium Verum Hook
85Đại kế大薊Cnicus Japonicus Max.
86Đại kích大戟Euphorbia Pekinensis Rupr.
87Đại mạo玳瑁Chelonidae
88Đại phong tử大風子Hydnocarpus Anthelmintica Pierre
89Đại phúc bì大腹皮Pericarpium Arecae
90Đại táo大棗Zizyphus Vulgaris Lamk.
91Đại thanh (Diệp)大青葉Isatis Tinctoria L.
92Đại toán大蒜Allium Sativum L.
93Đạm đậu xị淡豆赤Semen Vignae Cylindricae Praeparatum
94Đạm trúc diệp淡竹葉Lopatherum Gracile Br.
95Đan sâm丹參Salvia Miltiorrhiza Bunge
96Đẳng sâm黨參Codonopsis Pilosula Franch
97Đào nhân桃仁Prunus Persica Stokes
98Đăng tâm thảo燈心草Juncus Effusus L.
99Địa cốt bì地骨Cortex Lycii Sinensis
100Địa du地蕕Sanguisorba Officinalis L.
101Địa long地龍Perichaeta Sieboldii Horst
102Địa phu tử地膚子Kochia Scoparia L. Schrader
103Điền thất田七Panax Pseudo-Ginseng Wall
104Đinh hương丁香Eugenia Caryophyllata Thunb.
105Đình lịch葶藶Draba Nemorosa L. Var H. Ledeb
106Đỗ trọng杜仲Eucommia Ulmoides Oilv.
107Độc hoạt獨活Angelica Laxiflora Diels.
108Đông quỳ tử冬葵子Malva Verticillata L.
109Đông trùng hạ thảo冬蟲夏草Cordyceps Sinensis (Brek) Sacc.
110Đồng tiên童便Urina Hominis
111Đởm phàn膽礬Vitriolum Caeruleum
112Đơn bì丹皮Cortex Moutan
113Đương quy當歸Anggelia sinensis (Olv.) Dielz
114Gia tử茄子Solanum Melongena L.
115Giới bạch薤白Allium Chinense G. Don
116Hà diệp荷葉Nelumbo Nucifera Gaertn
117Hà thủ ô何首烏Polygonum Multiflorum Thunb.
118Hạ khô thảo夏枯草Brunella Vulgaris L.
119Hài nhi trà孩兒茶Acacia Catechu Willd.
120Hải đồng bì海桐皮Erythrina Indica Lamk.
121Hải kim sa海金砂Lygodium Japonicum Thunb.
122Hải phiêu tiêu海螵蛸Os Sepiae
123Hải tảo海藻Sargassum Sp.
124Hàn thủy thạch寒水石Calcareous Spar
125Hạn liên thảo旱蓮草Eclipta Alba Hassk.
126Hạnh nhân杏仁Prunus Armeniaca L. Var.
127HẬU PHÁC厚朴Magnolia Officinalis Rehd. et Wils.
128HẮC ĐẬU (ĐẬU ĐEN)黑豆Vigna Cylindrica Skeels
129HOÀI SƠN山药Dioscorea Batatas Dcne.
130Hoàng bá黃柏Phellodendron Chinensis Schenid
131Hoàng cầm黃芩Scutellaria Baicalensis Georgi
132Hoàng đơnXem Diên Đơn 
133Hoàng kỳ黃其Astragalus Membranaceus Bge
134Hoàng liên黃連Coptis Teeta Wall.
135Hoàng tinh黃精Polygonatum Kingianum Coll. et Hemsi
136Hoạt thạch滑石Talcum
137Hoặc hương藿香Pogostemon Cablin Benth.
138Hòe hoa槐花Sophora Japonica L.
139Hồ đào胡桃Juglans Regia L.
140Hồ hoàng liên胡黃蓮Picrrhiza Kurrosa Royl
141Hổ phách琥珀Succinum Ex Carbon
142Hổ trượng虎杖Polygonum Cuspidatum Sieb. et Zucc.
143Hồng hoa连翘Carthamus Tinctorius L.
144Hợp hoan bì合歡皮Albizzia Julibrissin Durazz.
145Hùng đởm熊膽Fel Ursi
146Hùng hoàng厚朴Magnolia Officinalis Rehd. et Wils.
147Huyền hồ sáchXem diên hồ sách 
148Huyền sâm玄參Scrophularia Kakudensis Franch.
149Huyết dư (thán)血餘嵗Crinis
150Huyết kiệt血竭Deamonerops Draco Blume
151Hương nhu香囍Ocimum Gratissimum L.
152Hương phụ tử香附子Cyperus Rotundua L.
153Hy thiên thảo豨簽草Siegesbeckia Orientalis L.
154Ích mẫu益母Leonurus Sibiricus L.
155Ích trí nhân益智仁Zingiber Nigrum Gaertn.
156Kê huyết đằng雞血藤Milletia Reticulata Benth
157Kê nội kim雞內金Corium Stomachichum Galli
158Kha tử訶子Terminalia Chebula Retz.
159Khiên ngưu牽牛Pharbitis Nil (L.) Choisy
160Khoản đông hoa款冬花Tussilago Farfara L.
161Khổ sâm苦參Sophora Flavescens Ait.
162Khương hoạt姜活Notopterygium Incisium Ting Mss.
163Kim anh tử金櫻子Rosa Laevigata Mich.
164Kim ngân hoa金銀Lonicera Japonica Thunb.
165Kinh giới荆芥Elsholtzia Cristata Willd.
166Lê chi荔枝Litchi Chinensis Sonn.
167Liên kiều连翘Forsythia Suspensa Vahl
168Liên nhục荔枝Nelumbo Nucifera Gaertn
169Long cốt龍骨Os Draconis
170Long đởm thảo龍膽草Gentiana Scabra Bunge
171Long não樟腦Cinnamomum Camphora L.
172Long nhãn龍眼Euphoria Longana (Lour.) Steud.
173Lô căn蘆根Phragmites Karka Trin.
174Lô hội蘆薈Aloe vera L. Var. Chinensis Han.
175Lưu kỳ nô劉寄奴 
176Ma hoàng麻黄Ephedra Sinica Stapf
177Mã bột馬勃 
178Mã tiền馬錢Strychnos Nux-Vomica L.
179Mã xi hiện馬齒莧Portulaca Oleracea L.
180Mạch môn麥門Ophiopogon Japonicus Wall.
181Mạch nha麥芽Hordeum Vulgare L.
182Mạn kinh tử蔓荆子Vitex Rotundifolia L. Fit.
183Mang tiêu芒硝Natrium Sulfuricum
184Mã liên an馬鞍Streptocaulon Griffithii Hook F
185Mật đà tăng密陀僧Lithargyrum (OPb)
186Mật mông hoa蜜蒙花Buddleia Officinalis Maxim.
187Mật ong蜂蜜Mel
188Mẫu đơn bìXem đơn bì 
189Mẫu lệ牡蠣Ostrea Sp.
190Miếp giáp鰲甲Carapax Amydae
191Mộc hương木香Jurinea Souliei Franch.
192Mộc qua木瓜Chaenomeles Sinensis (Thonin). K.
193Mộc tặc木賊Equisetum Hiemale L.
194Mộc thông木通Akebia Quinata (Thunb.) Decne
195Một dược沒藥Commiphora Myrrha Engler
196Nam tinh南星Typhonium Divaricatum Decne.
197Náng hoa trắng文殊蘭Crinum asiaticum L.
198Nga truật(XEM BỒNG NGA TRUẬT) 
199Ngải diệp艾葉Artemisia Vulgaris L.
200Ngọc trúc玉竹Polygonatum Officinale All.
201Ngô công蜈蚣Scolopendra Morsitans L.
202Ngô thù (du)吳茱萸Evodia Rutaecarpa Benth.
203Ngũ bội tử五倍子Galla Chinensis
204Ngũ gia bì五加皮Acanthopanax Spinosus Miq.
205Ngũ linh chi五靈脂Faeces Trogopterum
206Ngũ bội tử五味子Schisandra Sinensis Bail.
207Nguyên hồ sách(XEM DIÊN HỒ SÁCH) 
208Ngư tinh thảo魚精草Houttuynia Cordata Thunb.
209Ngưu bàng tử牛蒡子Arctium Lappa L.
210Ngưu hoàng牛黃Calculus Bovis
211Ngưu Tất牛膝Achyranthes Bidentata Blume
212Nha đàm tử鴉膽子Brucea Sumatrana Roxb.
213Nhân sâm人參Panax Ginseng C. A. Mey
214Nhân trần茵陳Acrocephalus Capitatus Benth.
215Nhân trung bạch人中白Calamitas Urinae Hominis
216Nhẫn đông(XEM KIM NGÂN) 
217Nhũ hương乳香Pistacia Lentiscus L.
218Nhục đậu khấu肉豆蔻Myristica Fragrans Houtt
219Nhục quế肉桂Cinnamomum Loureiri Nees
220Nhục thung dung肉蓯蓉Boschniakia Glabra G. A. Meyer
221Ô dược烏葯Lindera Myrrha Merr.
222Ô dầu烏頭Aconitum Sp.
223Ô mai烏梅Prunus armeniaca L.
224Ô tắc tốt烏賊骨Sepia Esculenta Hoyle
225Phá cố chỉXEM BỔ CỐT CHỈ 
226Phác tiêu樸消Natrium Sulfuricum
227Phật thủ沸手Citrus Medica L. Var Sarcodactylus Sw.
228防風沸手Citrus Medica L. Var Sarcodactylus Sw.
229Phi tử榧子Torreya Grandis Fort.
230Phòng kỷ防己Stephania Tetrandra S. Moore
231Phòng phong防風Saposhnikovia Divaricata (Turc) Schischk
232Phù bình浮萍Pistia Stratiotes L.
233Phụ tử(XEM BẠCH Phụ Tử VÀ Ô ĐẦU) 
234Phục long can伏龍肝Terre Flava Usta
235Qua lâu nhân瓜仁Trichosanthes Kirilowii Maxim.
236Quán chúng貸眾Cyrtomium Fortunei J. Sm.
237QuếCinnamomum Sp.
238Quất bì(XEM Trần Bì) 
239Quy bản龜板Chinemys Reevesii (Gray)
240Quỳ tử(XEM ĐÔNG QUỲ TỬ) 
241Quyết minh tử決明子Semen Cassiae
242Sa nhân砂仁Amomum Xanthioides Wall.
243Sa sâm沙參Glehnia Littoralis F. Schmidt
244Sài đất蟛蜞菊Wedelia Calendulacea Less.
245Sài hồ柴胡Bupleurum Falcatum L.
246Sinh địa生地Rehmannia Glutinosa Libosch.
247Sơn đậu căn山豆根Sophora Subrostrata Chun et T. Chen
248Sơn dược(XEM Hoài Sơn) 
249Sơn thù山茱Cornus Officinalis Sieb. et Zucc.
250Sơn tra山楂Crataegus Cuneata S. et Z.
251Sử quân tử使君子Quisqualis Indica L.
252Tam lãng三菱Scirpus Yagara Ohwi
253Tam thất三七Panax Pseudo-Ginseng Wall.
254Tang bạch bì桑白皮Cortex Mori Radicis
255Tang diệp桑葉Folium Mori
256Tang ký sinh  
257Tang phiêu tiêu桑螵蛸Ootheca Mantidis
258Tạo giáp皂角Gleditschia Australis Hemsl.
259Tạo giác thích皂角刺Spina Gleditschiae
260Tạo giác thích  
261Táo nhân(XEM TOAN TÁO NHÂN) 
262Tạo phàn皂礬Melanteritum
263Tân di辛夷Magnolia Liliflora Desrousseaux
264Tân lang檳榔Areca Catechu L.
265Tần cửu秦艽Justicia Gendarussa L.
266Tần giao秦茭Gentiana Dahurica Fisch.
267Tê giác tiêm犀角尖Rhinoceros Unicornis L.
268Tế tân細辛Asarum Sieboldii Miq.
269Thạch cao石膏Gypsum
270Thạch hộc石斛Dendrobium Nobile Lindl.
271Thạch lựu石榴Punica Granatum L.
272Thạch quyết minh石決明Haliotis Sp.
273Thạch xương bồ石菖蒲Acorus Gramineus Soland.
274Thanh cao (hao)青篙Artemisia Apiacea Hance
275Thanh địa青黛Strobilantes Flaccidifolius Nees
276Thảo quả草果Amomum Tsao-Ko Crév. Et Lem.
277Thăng ma升麻Cimicifuga Foetida L.
278Thiềm thừ蟾蜍Bufo Vulgaris Schil.
279Thiên hoa phấn天花粉Trichosanthes Kirilowii Maxim.
280Thiên ma天麻Gastrodia Elata Blume
281Thiên môn (đông)天門冬Asparagus Cochinchinensis (Lour.) Merr.
282Thiên niên kiện千年健Homalomena Aff. Sagittaefolia Jungh.
283Thỏ ty tử菟絲子Cuscuta Chinensis Lamk.
284Thổ phục linh土茯苓Smilax Sp.
285Thục địa熟地Rehmania Glutinosa Libosch.
286Thuyền thoái退Cryptotympama Pustulata Fabricius
287Thử niêm tử(XEM NGƯU BÀNG TỬ) 
288Thực diêm食鹽Natrium Chloridum Crudum
289Thược dượcXem thêm Bạch Thược và xích thược 
290Thương nhĩ tử蒼耳子Xanthium Strumarium L.
291Thương truật蒼術Atractylodes Lancea (Thunb.) DC.
292Thường sơn常山Dichroa Febrituga Lour.
293Tiền hồ前胡Peucedanum Decursivum (Miq.) Maxim.
294Toan táo nhân酸棗仁Zyzyphus Jujuba Lamk.
295Toàn yết全蠍Buthus Martensii Karsch Balanophora Sp.
296Tỏa dương鎖陽Caesalpinia Sappan L.
297Tô mộc蘇木Alisma Plantago-Aquatica L.
298Trạch tả澤寫Thuja Orientalis L.
299Trắc bách diệp側柏葉Aquilaria Agallocha Roxb.
300Trầm hương沉香Margarita
301Trần châu珠珍Citrus Deliciosa Tenore
302Trần bì陳皮Anemarrhena Asphodeloides Bunge
303Tri mẫu知性Crinum latifolium L.
304Trinh nữ hoàng cung Crinum latifolium
305Trúc diệp竹葉Lophatherum Gracile Brongn.
306Trúc lịch竹瀝Succus Bambusae
307Trúc nhự竹若Caulis Bambusae In Taeniis
308Trư linh豬苓Polyporus Umbellatus Fries
309Tục đoạn續斷Dipsacus Japonicus Miq.
310Tử hà xa紫何車Placenta Hominis
311Tử tô紫蘇Herba Perillae
312Tử tô tử紫蘇子Fructus Perillae
313Tử uyển紫苑Aster Tataricus L.
314Tượng bì象皮Corium Elephatis
315Ty qua絲瓜Luffa Cylindrica (L.) Roem.
316Tỳ bà diệp枇杷葉Eriobotrya Japonica Lindl.
317Tỳ giải萆薢Dioscorea Tokoro Makino
318Tỳ ma tử蓖麻子Semen Ricini
319Uất kim鬱金Curcuma Longa L.
320Uy linh tiên威灵仙Radix Clematidis
321Văn cáp文蛤Meretris Lusoria Gmelin
322Viễn chí遠志Polygala Tenuifolia Willd.
323Vương bất lưu hành王不流行Vaccaria Piramidata Medie
324Xa tiền tử車前子Semen Plantaginis
325Xà sàng tử蛇床子Fructus Cnidii
326Xà thoái蛇蛻Periostracum Serpentis
327Xạ can射干Belamcanda Chinensis (L.) DC.
328Xạ hương麝香Moschus Moschiferus L.
329Xích thược赤約Paeonia Lactiflora Pall.
330Xích tiểu đậu赤小豆Phaseolus Angularis Wight
331Xuyên bối mẫu川貝目Bulbus Fritillariae Cirrhosae
332Xuyên khung川芎Ligusticum Wallichii Franch.
333Xuyên ô(XEM Ô ĐẦU) 
334Xuyên sơn giáp穿山甲Manis Pentadactyla L.
335Xuyên tiêu川椒Zanthoxylum Simulans Hance
336Ý dĩ nhân薏苡仁Coix Lachrymai Jobi L.

Về cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Giới thiệu chung

Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi với khí hậu nhiệt đới gió mùa và địa hình đa dạng, tạo nên hệ sinh thái thực vật phong phú. Trong đó, kho tàng dược liệu dân tộc vô cùng phong phú với hàng ngàn loài cây thuốc quý đã và đang được sử dụng trong y học cổ truyền.

Từ thời cổ đại, ông cha ta đã biết tận dụng các loại cây cỏ xung quanh để chữa bệnh. Qua bao đời tích lũy kinh nghiệm, đã hình thành nên một kho tàng dược liệu đồ sộ, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng và là một phần không thể thiếu trong văn hóa dân tộc.

Đặc điểm nổi bật của dược liệu Việt Nam

  1. Đa dạng về chủng loại Việt Nam sở hữu khoảng 12.000 loài thực vật có mạch (trong tổng số hơn 300.000 loài thực vật trên thế giới), trong đó có hàng ngàn loài có thể sử dụng làm dược liệu.

  2. Phân bố rộng rãi Từ đồng bằng châu thổ đến miền núi cao, từ rừng nhiệt đới đến đất ngập nước, đều có thể tìm thấy các loại cây thuốc quý.

  3. Hiệu quả điều trị Nhiều loại cây thuốc Việt Nam đã được nghiên cứu khoa học và chứng minh hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý.

Phân loại theo công năng điều trị

Các cây thuốc và vị thuốc Việt Nam có thể được phân loại theo công năng điều trị:

  • Giải biểu, tán hàn: Phát hãn, giải trừ tà khí ở ngoài biểu, dùng cho chứng cảm mạo, phát sốt.
  • Thanh nhiệt, tả hỏa: Thanh trừ nhiệt độc, tả hỏa trong cơ thể, hiệu quả với sốt cao, viêm nhiễm.
  • Trừ thấp, lợi thủy: Tiêu trừ thấp tà, thông lợi tiểu tiện, phù hợp chứng thấp thấp, phù nề.
  • Lý khí, hoạt huyết: Điều hòa khí huyết, thông kinh hoạt lạc, dùng cho đau nhức, ứ huyết.
  • Bổ ích: Bổ dưỡng cơ thể, tăng cường sức đề kháng, phục hồi sức khỏe.
  • An thần, khai khiếu: Trấn tĩnh thần kinh, an thần, khai khiếu tỉnh mê.
  • Tiêu thực, kiện tỳ: Tiêu hóa thức ăn, tăng cường chức năng tỳ vị.

Một số cây thuốc phổ biến

Dưới đây là một số cây thuốc phổ biến trong y học cổ truyền Việt Nam:

  • Nhân sâm: Đại bổ nguyên khí, phục mạch cố thoát, ích trí an thần.
  • Đương quy: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, nhuận tràng.
  • Bạch thược: Dưỡng huyết, liễm âm, nhu can, hoãn cấp.
  • Cam thảo: Ích khí kiện tỳ, nhuận phế chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống, thanh nhiệt giải độc.
  • Hoàng cầm: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, an thai.
  • Hoàng liên: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, táo thấp.
  • Hoàng bá: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, táo thấp.

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

Để phát huy tối đa hiệu quả của các loại cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, cần lưu ý:

  1. Chế biến đúng cách Mỗi loại dược liệu có phương pháp chế biến riêng, cần tuân thủ đúng quy trình.

  2. Liều lượng phù hợp Sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

  3. Bảo quản đúng cách Để dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

  4. Tham khảo ý kiến chuyên gia Trước khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc có kinh nghiệm.

Việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị của những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam là trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam, góp phần bảo vệ và phát triển nền y học cổ truyền dân tộc.

Lịch sử phát triển của y học cổ truyền Việt Nam

Thời kỳ cổ đại

Y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời, gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam. Ngay từ thời cổ đại, người Việt đã biết sử dụng các loại cây cỏ xung quanh để chữa bệnh.

Thời kỳ phong kiến

Trong thời kỳ phong kiến, y học cổ truyền Việt Nam tiếp tục phát triển với sự đóng góp của nhiều danh y nổi tiếng như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông. Đặc biệt, Tuệ Tĩnh (1330-1400) được coi là ông tổ của y học cổ truyền Việt Nam với nhiều công trình nghiên cứu giá trị.

Thời kỳ hiện đại

Trong thời kỳ hiện đại, y học cổ truyền Việt Nam tiếp tục được nghiên cứu, phát triển và kết hợp với y học hiện đại để phục vụ tốt hơn cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Cách thu hái và bảo quản dược liệu

Thời điểm thu hái

Việc thu hái dược liệu đúng thời điểm là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của thuốc. Mỗi loại dược liệu có thời điểm thu hái tối ưu khác nhau:

  • Toàn cây: Thường thu hái vào mùa xuân hoặc mùa thu.
  • : Thu hái vào lúc cây sắp ra hoa hoặc đang ra hoa.
  • Hoa: Thu hái vào lúc hoa vừa nở.
  • Quả: Thu hái khi quả chín hoặc gần chín.
  • Rễ: Thu hái vào mùa thu, đông hoặc đầu mùa xuân.

Phương pháp bảo quản

Để giữ được dược tính của các loại dược liệu, cần bảo quản đúng cách:

  1. Phơi khô: Phơi dược liệu dưới ánh nắng mặt trời cho đến khi khô hoàn toàn.
  2. Bảo quản nơi khô ráo: Cất giữ dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.
  3. Đựng trong hộp kín: Sử dụng hộp thủy tinh hoặc hộp nhựa kín để đựng dược liệu.
  4. Tránh ánh sáng trực tiếp: Bảo quản dược liệu tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Các phương pháp bào chế dược liệu

Sắc thuốc

Là phương pháp phổ biến nhất, dùng nhiệt độ để chiết xuất các hoạt chất từ dược liệu:

  1. Ngâm dược liệu trong nước khoảng 30 phút trước khi sắc.
  2. Dùng lửa mạnh để đun sôi, sau đó giảm lửa và tiếp tục sắc trong 15-20 phút.
  3. Lọc lấy nước thuốc, bỏ bã.

Ngâm rượu

Phương pháp này thường dùng để chế biến các loại thuốc bổ:

  1. Chuẩn bị dược liệu đã được xử lý sạch sẽ.
  2. Ngâm dược liệu trong rượu trắng có nồng độ từ 35-40 độ.
  3. Bảo quản nơi thoáng mát trong khoảng 1-3 tháng.

Giã nát, đắp ngoài

Dùng cho các trường hợp cần điều trị ngoài da:

  1. Giã nát dược liệu tươi hoặc đã phơi khô.
  2. Trộn với các chất dẫn dụ như mật ong, giấm, nước muối.
  3. Đắp trực tiếp lên vùng da cần điều trị.

Tác dụng phụ và chống chỉ định

Tác dụng phụ thường gặp

  • Dị ứng: Một số người có thể bị dị ứng với một số loại dược liệu.
  • Kích ứng đường tiêu hóa: Gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Tương kỵ thuốc: Một số dược liệu không nên dùng cùng nhau.

Chống chỉ định

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng một số loại dược liệu.
  • Người có tiền sử bệnh gan, thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Trẻ em và người già nên sử dụng liều lượng thấp hơn người trưởng thành.

Nghiên cứu khoa học về dược liệu Việt Nam

Trong những thập kỷ gần đây, nhiều nghiên cứu khoa học đã được thực hiện để chứng minh hiệu quả và cơ chế tác dụng của các loại dược liệu Việt Nam:

  • Nhân sâm: Chứa saponin, có tác dụng tăng cường miễn dịch, chống mệt mỏi.
  • Đương quy: Chứa các acid amin, vitamin, có tác dụng bổ huyết, điều hòa kinh nguyệt.
  • Hoàng cầm: Chứa baicalin, có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa.
  • Cam thảo: Chứa glycyrrhizin, có tác dụng chống viêm, bảo vệ gan.

Bảo tồn và phát triển dược liệu Việt Nam

Tình trạng hiện nay

Nhiều loài dược liệu quý đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức và mất môi trường sống tự nhiên.

Giải pháp bảo tồn

  • Thiết lập các vườn dược liệu bảo tồn.
  • Nhân giống các loài dược liệu quý hiếm trong điều kiện nhân tạo.
  • Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của dược liệu.

Phát triển bền vững

  • Áp dụng công nghệ cao trong trồng và chế biến dược liệu.
  • Kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại.
  • Xuất khẩu dược liệu đạt chuẩn quốc tế.

Đánh giá bài viết này:

0.0 (0 đánh giá)

Bài viết liên quan

Bài viết ngẫu nhiên

Acai (Açaí - Euterpe oleracea Mart.)

Acai (Açaí - Euterpe oleracea Mart.)

Acai là loài cây thuộc họ cau có nguồn gốc từ khu vực Amazon ở Nam và Trung Mỹ. Với nhiều công dụng bồi bổ cơ thể, chống oxy hóa, acai trở thành loại dược liệu hữu ích.

Dược liệu

Thông tin y học cổ truyền

Nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi sử dụng bất kỳ loại dược liệu nào, vui lòng tham khảo ý kiến của thầy thuốc có chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Bình luận

Viết bình luận